안녕하세요, 저는 ‘안’입니다.
저에게 주님은 능력이 크신 분이세요. 주님께 두는 믿음은 무너지지 않았고, 저를 실망시키지 않았어요. 세상에 거는 기대는 저를 실망시킬 때가 있었지만, 주님은 언제나 평안과 좋은 것을 주셨어요.
일이나 공부에서 어려움을 만날 때마다, 저는 늘 주님께 기도하며 그분의 뜻을 구해요. 저를 향한 그분의 계획이 제 생각보다 더 좋다고 믿기 때문이에요.
저도 길을 잃을 때가 있고, 힘든 일 때문에 믿음이 흔들릴 때가 있어요. 그래도 저는 주님께 감사해요. 그분은 늘 저를 사랑하시고, 다정하게 일깨워 주시고 붙들어 주시거든요. 모든 일이 지나고 나면, 저는 그 안에 담긴 주님의 선한 뜻을 깨닫게 돼요. 그분은 우리를 지으시고 생명을 주셨고, 우리에게 필요한 모든 것을 채워 주세요. 그리고 우리가 좋은 것을, 영원한 생명을 누리기를 바라세요.
아르바이트를 구할 때, 돈을 더 많이 주는 자리도 많았어요. 그런데 토요일과 일요일에 일해야 하는 조건이었어요. 저는 재정이 어렵다고 해서 주님에게서 멀어지지 않기를 기도했어요. 그리고 주님을 더 온 마음으로 의지하기로 했어요. 온 마음으로 의지할 때 주님이 가장 좋은 길을 열어 주신다고, 저는 그렇게 믿어요.
Xin chào, tôi tên là An.
Đối với tôi, Chúa là Đấng đầy quyền năng. Niềm tin tôi đặt nơi Chúa đã không sụp đổ, và Ngài đã không làm tôi thất vọng. Những kỳ vọng tôi đặt nơi thế gian có lúc khiến tôi thất vọng, nhưng Chúa thì luôn ban cho tôi sự bình an và những điều tốt lành.
Mỗi khi gặp khó khăn trong công việc hay học tập, tôi luôn cầu nguyện và tìm kiếm ý muốn của Ngài. Vì tôi tin rằng kế hoạch Ngài dành cho tôi còn tốt hơn những gì tôi nghĩ.
Cũng có những lúc tôi lạc lối, có những lúc đức tin tôi lung lay vì hoạn nạn. Nhưng tôi vẫn tạ ơn Chúa. Bởi Ngài luôn yêu thương tôi, dịu dàng nhắc nhở và nâng đỡ tôi. Sau khi mọi sự qua đi, tôi nhận ra ý muốn tốt lành của Chúa ẩn chứa trong đó. Ngài đã dựng nên chúng ta và ban cho sự sống, Ngài chu cấp mọi điều chúng ta cần. Và Ngài mong chúng ta được hưởng những điều tốt lành, được hưởng sự sống đời đời.
Khi tìm việc làm thêm, có nhiều nơi trả lương cao hơn. Nhưng những nơi đó lại yêu cầu làm việc vào thứ Bảy và Chủ nhật. Tôi đã cầu nguyện để dù tài chính có khó khăn, tôi cũng không xa rời Chúa. Và tôi quyết định nương cậy nơi Ngài bằng cả tấm lòng hơn nữa. Vì tôi tin rằng khi mình hết lòng nương cậy, Chúa sẽ mở ra con đường tốt nhất.